kiếm hiểu ổ bi tiến đánh nghiệp SKF và vòng bi IKO danh thiếp thông số kĩ trần thuật và nhà cung vội oai tín

Tra cứu vòng bi SKF

vong bi cong nghiep: Tập đoàn vòng bi được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong những năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa quá trình sinh sản tại Châu Âu, một dự án có hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người với mục tiêu sử dụng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện tại, SKF là nhà sinh sản vòng bi skf lớn nhất thế giới với lĩnh vực chuyển động chính là: vòng bi skf và phụ kiện vong bi cong nghiep, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… Cùng tìm hiểu cách tra cứu vòng bi SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

Với vong bi SKF. Mỗi ổ lăn chính xác đều thuộc về một dải ổ lăn nào đó, được nhận diện bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ cái kết hợp lại như CA. Những tiếp vị ngữ này bộc lộ sự khác biệt về các thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. Những ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. Những số ghi trong ngoắc sẽ không có trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

Các tiếp đầu ngữ được sử dụng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của toàn bộ ổ lăn hoặc dùng để tránh lầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được diễn đạt trong chuẩn xác ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.
– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn
– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách
– K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo chính xác ABMA
– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ
lăn có thể tách rời
– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời
– W ổ bi đỡ bằng thép không rỉ
– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn
– ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

Các tiếp vị ngữ được sử dụng đễ mô tả một số khác biệt về thiết kế hoặc thay đổi so với những thiết kế cơ bản hay thiết kế tiêu chuẩn. Các tiếp vị ngữ được chia ra làm nhiều nhóm và để xác định nhiều đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp xếp theo thứ tự được mô tả trong
Những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. lưu ý rằng không phải tất cả các loại đặc biệt này đều có sẵn hàng.
A đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy không có rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy có góc tiếp xúc không có rảnh.
AC ổ bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 250
ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp
B đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7224 B: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 400
32210 B: Ổ đũa côn có góc tiếp xúc lớn
Bxx(x) B phối hợp với hai hoặc ba chữ số bộc lộ sự đổi thay về thiết kế chính xác mà những tiếp vị ngữ bình thường không xác định được.

Ví dụ:
B20: Giảm dung sai bề rộng
C thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,
vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.
CA 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối
lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn chính xác (CB) CAC Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
CB 1. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục chính xác
2. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế
CC 1. Ổ lăn tang trống thiết kế kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến tốt hơn
2. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục lớn hơn chính xác (CB)
CLN Ổ côn có dung sai theo chuẩn xác ISO cấp 6X
CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo chính xác ANSI/ABMA 19.2:1994
CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994
CL7C Ổ côn có ma sát thấp và độ chính xác chuyển động cao.
CN Khe hở chính xác, thường được sử dụng chung với một chữ cái để cho biết
khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:
CNH Nửa trên của khoảng khe hở chuẩn xác
CNL Hai phần tư giữa của khoảng khe hở chuẩn xác
CNM Nửa dưới của khoảng khe hở chính xác
CNP Nửa trên của khoảng khe hở chuẩn xác và nửa dưới của khoảng khe hở C3
Các chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung với những cấp khe hở C2, C3 và C4
CV Ổ đũa không có vòng cách với thiết kế bên trong được cải tiến
CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn
CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên
của ổ lăn
2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn
CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng
tấm thép lắp một bên của ổ lăn
2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp hai bên của ổ lăn
C1 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn C2
C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)
C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở chuẩn xác (CN)
C4 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C3
C5 Ổ lăn có khe hở lớn hơn C4
C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ xác thực chuyển động của vòng trong của ổ lăn
C04 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn
C08 C02 + C04
C083 C02 + C04 + C3
C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống
D thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
3310 D: ổ bi đỡ chặn hai dãy có vòng trong hai khối
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép với nhau bằng vòng kẹp DB Hai ổ bi đỡ một dãy (1), vòng bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. Những chữ cái đi theo sau DB trình bày độ lớn của khe hở dọc trục
hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.
A Dự ứng lực nhỏ (2)
B Dự ứng lực nhàng nhàng (2)
C Dự ứng lực lớn (2)
CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở chuẩn xác (CB)(1, 2)
CB Khe hở dọc trục chính xác (1, 2)
CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở chính xác (CB) (1, 2)
C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm
GA Dự ứng lực nhỏ (1)
GB Dự ứng lực làng nhàng (1)
G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN
Đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và hai
vòng ngoài được trình bày bằng 2 chữ số đứng giữa DB và những chữ cái nêu trên.
DF Hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt
đối mặt. Những chữ cái đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.
DT Hai ổ bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một
dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp cùng chiều; đối với ổ côn lắp cặp thì thiết kế và
bố trí của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được trình bày bằng
hai chữ số đứng ngay sau DT
E thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích tấc bao không
đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng
sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:
7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc xúc tiếp 40o và thiết kế bên trong được cải tiến
EC Ổ đũa đỡ một dãy có thiết kế bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến
ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến
ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến
F Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; thiết kế
hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng những chữ số theo sau F như F1
FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài
FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng trong
G ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng
hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hỡ dọc trục nào đó. trình bày đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ cái thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ cái thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ cái thứ hai như sau:
E Mỡ chịu áp suất cao
F Mỡ thực phẩm
H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, từ –20 đến +130 °C
L Mỡ chịu nhiệt độ thấp, từ –50 đến +80 °C
M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, từ –30 đến +110 °C
W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 đến +140 °C
Con số theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với chính xác. Các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn nhiều hơn.

thí dụ :
GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo chính xác
GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống
GA ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
trọng tải đặt trước nhỏ
GB vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có
trọng tải đặt trước làng nhàng
GC ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.
Khi hai vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có tải trọng đặt trước lớn
GJN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
GXN Mỡ với chất làm đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)
H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt
HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép tôi bề mặt. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:
0 Toàn bộ ổ lăn
1 Vòng trong và vòng ngoài
2 Vòng ngoài
3 Vòng trong
4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn
5 Bộ con lăn
6 Vòng ngoài và bộ con lăn
7 Vòng trong và bộ con lăn
HB Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được tôi Bainite . Để có thân xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HC Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng gốm. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép đúc chân không. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HM Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA
HN Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
HT Mỡ bôi trơn sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.
Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ cái hoặc chữ số kết hợp với HTxx:
A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn
B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chuẩn xác
C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn chính xác
F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn chuẩn xác
F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %
Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B
HV Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép không gỉ. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm với một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA
J Vòng cách bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, không được tôi; thiết kế và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1
JR Vòng cách làm từ hai vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán
K Lỗ côn, góc côn 1:12
K30 Lỗ côn, góc côn 1:30
LHT Mỡ chịu nhiệt độ thấp và cao bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-40 đến +140oC). Hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.
Chữ cái hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chuẩn xác.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7
LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane
(AU), có hoặc không có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn
2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn
LT Mỡ chịu nhiệt độ thấp bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc hai chữ
số theo sau LT xác định loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm được nêu
trong phần HT xác định lượng mỡ khác với chính xác.

Ví dụ:
LT, LT10 hay LTF1
Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn
L4B Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5B Bộ con lăn có một lớp phủ bề mặt đặc biệt
L5DA Ổ lăn NoWear với các con lăn được phủ gốm
L7DA Ổ lăn NoWear với các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm
M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa các con lăn; thiết kế và
vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2
MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai
MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong
ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí giữa vai vòng ngoài
hoặc vòng trong
MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng cách được đột
hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong
MR Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn
MT Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). Hai chữ
số theo sau MT cho biết loại mỡ. Chữ cái hoặc chữ số phối hợp đi kèm như đã giải
thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với chính xác.

Ví dụ:
MT33, MT37F9 hoặc MT47
N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài
NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài
N1 Một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài
N2 Hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o
P Vòng cách bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, bố trí ở giữa con lăn
PH Vòng cách bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn
PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, bố trí giữa vai vòng ngoài
PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, có rãng bôi trơn ở bề mặt xúc tiếp
P4 Cấp chính xác kích thước và chuyển động theo cấp 4 của chuẩn xác ISO
P5 Cấp chuẩn xác kích tấc và chuyển động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO
P6 Cấp chuẩn xác kích thước và chuyển động theo cấp 6 của chính xác ISO
P62 P6 + C2
P63 P6 + C3
Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn).

vòng bi IKO – Thương hiệu chất lượng
 
Ngành sinh sản máy móc, thiết bị công nghiệp ngày một phát triển kéo theo sự ra đời của các hãng vòng bi trên toàn thế giới. Trong số đó chẳng thể không nhắc đến vòng bi IKO – Thương hiệu vòng bi nức tiếng cùa Nhật Bản, với những ưu việt trong đặc điểm thiết kế và thuận tiện trong quá trình sử dụng.

1/ Lịch sử phát triển của còng bi IKO

vòng bi skf IKO là nhãn hiệu vòng bi công nghiệp được sản xuất bởi Nippon Thompson với lịch sử thành lập từ nâm 1950 – vốn được biết đến là công ty hàng đầu tiên phong trong lĩnh vực chế tạo và ứng dụng thành công vòng bi mang lăn kim ở Nhật Bản, được khách hàng cũng như các chuyên gia kiểm tra rất cao.

Trong suốt quá trình hoạt động và phát triển, thương hiệu vong bi IKO của Nippon Thompson luôn cho thấy sự nắm bắt chính xác các đổi thay để đáp ứng những yêu cầu càng ngày càng đa dạng trong môi trường sinh sản công nghiệp. . bây chừ vòng bi này không chỉ dừng lại ở vị trí hãng vòng bi skf lớn nhất Nhật Bản với chất lượng hoàn hảo và độ chuyên nghiệp vượt trội, mã đã vươn lên thành hãng sản xuất vong bi lớn thứ 3 trên thế giới đật được nhiều thành quả đáng kể trong lĩnh vực mà nhiều thương hiệu vòng bi khác phải kính nể.

2/ Đặc điểm nổi trội của vong bi IKO

Với kinh nghiệm và lỗ lực mang đến cho khách hàng những sản phẩm vòng bi tốt nhất với công năng sử dụng tuyệt vời , dội ngũ chế tác và sinh sản vong bi IKO đã cho ra đời những sản phẩm vòng bi IKO với đặc điểm thiết kế khác biệt vượt trội so với những thương hiệu vong bi khác. vòng bi skf IKO với những đặc điểm cấu tạo bao gồm nhiều con lăn hình trụ nhỏ với chiều dài gấp 3 đến 10 lần đường kính của chúng. Tý lệ này đảm bảo cho tỷ lệ giữa đường kính ngoài của ổ với đường kính của đường tròn nội tiếp rất nhỏ, bởi thế những sản phẩm vòng bi công nghiệp thương hiệu IKO tuy có kích thước nhỏ, tinh tế nhưng có khả năng chịu chuyển vận đáng nể. Từ những đặc điểm thiết kế như thế mà dòng sản phẩm vòng bi công nghiệp IKO có được độ chuẩn xác cao tuyệt đối, vận hành êm ái, ít tiếng ồn, tùng tiệm năng lượng trong quá trình vận hành phát sinh nhiệt, ,,,nên sẽ đáp ứng được nhu cầu sử dụng.

Không chỉ nổi tiếng với các sản phẩm về vong bi kim, các sản phẩm vòng bi skf khác của thương hiệu vòng bi skf IKO được sử dụng rộng rãi trong rất nhiều các lĩnh vực hoạt động sinh sản máy móc công nghiệp, thiết bị tự động hóa.

3/ Một số lưu ý trong quá trình sử dụng và lắp đặt vòng bi IKO

Để đạt được hiệu quả sử dụng vong bi IKO một cách tốt nhất trong quá trình lắp đặt và sử dụng cần chú ý một sô điều sau:

– Lắp đặt vong bi cong nghiep IKO theo các bước sau:

+ Vệ sinh vong bi cong nghiep và các phòng ban xung quanh

+ bảo đảm chính xác kích tấc và tình trạng các bộ phận thúc đẩy

+ Tiến hàng theo quy trình lăp đặt trên chỉ dẫn sử dụng.

– Bôi suôn sẻ vòng bi skf đúng cách và sử dụng loại dầu nhớt bôi suôn sẻ chất lượng.

– Giu vòng bi và môi trường xung quanh quéo nơi vòng bi công nghiệp được sạch sẽ

– đánh giá và bảo dưỡng vòng bi định kỳ

tổ chức TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh cung cấp các hãng vòng bi nức tiếng như vong bi NSK, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, IKO,,,,,với đầy đủ các loại kiểu dáng hàng hóa đảm bảo chất lượng. Cung cấp CO CQ đầy đủ – Bảo hành 12 tháng – Giao hàng tận nơi trong thời gian nhanh nhất. bên cạnh đó công ty còn cung cấp các loại dầu – mỡ công nghiệp các thương hiệu nức danh như Shell,,,,Liên hệ với công ty để được tham vấn về sản phẩm tốt nhất.

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Add Comment