Từ vựng tiếng anh về các loại mỹ phẩm

30% thành công đến từ sự tự tin trong công việc. Ngày nay, hầu hết các loại mỹ phẩm đều có tên, thành phần và cách sử dụng được viết bằng tiếng Anh. Để có thể lựa chọn được những loại mỹ phẩm tốt và phù hợp với chính mình, hãy cùng Apollo 360 tìm hiểu về một số từ vựng tiếng Anh cho các loại mỹ phẩm mà hầu như phụ nữ công sở nào cũng sử dụng để trang điểm trước khi đi làm.

Sau khi làm sạch mặt, nhiều bạn thường dùng nước hoa hồng (Rose-water) hoặc kem làm ẩm (moisturizing cream) để giữ được độ ẩm cho da. Có bạn thoa kem chống nắng (UV protective cream) như là bước cuối cùng sau khi dưỡng da rồi mới trang điểm. Bước tiếp theo, hẳn các bạn sẽ bôi kem nền (Foundation) để lớp trang điểm trên khuôn mặt giữ được lâu hơn và phần nào che phủ được những khuyết điểm trên khuôn mặt mình. Tới bước này, bạn có thể dùng thêm kem che khuyết điểm (Concealer) để che lấp một cách tối đa những quầng thâm, vết nám, xạm hay mụn để làn da bạn trở nên mịn màng, màu sắc ở các mảng da trên khuôn mặt đều nhau. Đánh phấn phủ (Powder) chính là bước tác động đến da mặt cuối cùng giúp da mặt bạn trở nên trắng sáng và khỏe mạnh hơn.

Bước tiếp theo là vẽ lông mày. Dùng chì kẻ lông mày (eyebrow pencil) cùng màu với lông mày và chọn dáng lông mày phù hợp với khuôn mặt của bạn, sẽ khiến bạn trở nên tự nhiên và tự tin hơn. Sau đó, dùng phấn mắt (Eye shadow) để đánh mắt. Màu mắt luôn được các chuyên gia tư vấn là nên dùng màu phù hợp với màu da, màu phấn và phù hợp với cả sự kiện mà bạn tham gia nữa. Sau khi đánh mắt xong, các bạn nên dùng chì vẽ mí mắt (eye-liner pencil) để kẻ một đường viền sát với mí mắt để đôi mắt trông được tự nhiên, cuốn hút. Lúc này, với những ai không dùng lông mi giả (False eye lashes), các bạn sẽ tiến hành chuốt mi (Mascara) để lông mi trông được dày và dài hơn.

Trang điểm mắt xong, sẽ là lúc để đánh má hồng. Dùng chổi để đánh phấn má (blusher) sẽ đẹp tự nhiên và đều hơn là dùng mút. Bí quyết đánh má đẹp là bạn nên đánh từ phần gò má chéo lên gần đuôi mắt. Bước tiếp theo, nhiều người dùng son dưỡng (lip gloss) đánh vào môi cho mềm môi trước, rồi mới đánh son thỏi (lipstick). Đánh son môi chính là bước cuối cùng để bạn hoàn thiện phần trang điểm cho tổng thể khuôn mặt bạn.

Apollo 360 hy vọng bạn có thể vừa nhớ được các bước trang điểm cơ bản, vừa có thể học được các từ vựng tiếng anh giao tiếp về mỹ phẩm mà chúng tôi giới thiệu ở trên. Hãy ghi nhớ chúng theo tổng hợp dưới đây, chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả!

Nước hoa hồng: Rose-water

Kem làm ẩm: Moisturizing cream

Kem chống nắng: UV protective cream

Kem nền: Foundation

Kem che khuyết điểm: Concealer

Phấn phủ: Powder

Chì kẻ lông mày: Eyebrow pencil

Phấn mắt: Eye shadow

Chì vẽ mí mắt: Eye-liner pencil

Lông mi giả: False eye lashes

Chuốt mi: Mascara

Phấn má: Blusher

Son dưỡng: Lip gloss

Son thỏi: Lipstick

Dịch vụ của chúng tôi :

Lớp tiếng anh giao tiếp : http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/tieng-anh-giao-tiep-quoc-te/

Lớp tiếng anh thương mại : http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/tieng-anh-thuong-mai/

Lớp luyện thi IELTS : http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/luyen-thi-ielts/

Lớp luyện thi TOEIC :  http://apollo360.edu.vn/tieng-anh-doanh-nghiep/luyen-thi-toeic/

>> Xem thêm: Các chủ đề liên quan về từ vựng tiếng Anh

Add Comment